Qua lâu có vị ngọt, đắng, tính hàn được sử dụng trong nhiều bài thuốc để chữa các bệnh như: Chữa đái tháo đường, tắc tia sữa, viêm tuyến vũ, viêm họng, viêm amidan, thấp khớp mạn tính,..

Qua lâu còn có tên khác là dưa trời, dưa núi, hoa bát, vương qua (tên gọi ở miền Bắc) dây bạc bát, bát bát châu (tên miền Nam), người Tày gọi là thau ca…có vị ngọt, đắng, tính hàn. Bộ phận dùng làm thuốc là vỏ, hạt và rễ nhưng tác dụng chữa bệnh lại khác nhau. Dưới đây là một số bài thuốc từ vỏ (bì), nhân (hạt) và rễ cây qua lâu mà các bạn tham khảo!

1. Chữa đái tháo đường

Rễ qua lâu 8g; thục địa, hoài sơn mỗi vị 20g; đơn bì, kỷ tử, thạch hộc mỗi vị 12g; sơn thù, sa nhân mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

Hoặc rễ qua lâu 12g, rau bợ nước 10g, phơi khô, tán nhỏ, hòa với sữa uống.

2. Chữa sốt rét, thể rét nhiều, sốt ít hoặc không sốt

Rễ qua lâu 8g; mẫu lệ 12g; sài hồ, quế chi, hoàng cầm mỗi vị 8g; can khương, cam thảo mỗi vị 6g. Sắc uống.

3. Chữa thấp khớp mạn

Rễ qua lâu, thổ phục linh, cốt toái bổ, thạch cao, kê huyết đằng, đơn sâm, sinh địa, rau má, uy linh tiên, hy thiêm, khương hoạt, độc hoạt mỗi vị 12g; bạch chỉ 8g; cam thảo 4g. Sắc uống trong ngày.

4. Chữa mụn nhọt lâu ngày

Rễ qua lâu 8g, ý dĩ 12g, bạch chỉ 10g. Sắc hoặc tán bột uống.

Bài thuốc chữa bệnh từ cây qua lâu

5. Chữa sốt nóng do viêm họng, da vàng, miệng khô khát

Rễ qua lâu 8g, rễ cây ké lớn đầu 8g, sắc uống trong ngày.

6. Chữa viêm amidan mạn tính

Rễ qua lâu 8g, sinh địa 16g, hoài sơn, huyền sâm, ngưu tất (mỗi vị 12g), sơn thù, trạch tả, đan bì, phục linh, tri mẫu, địa cốt bì (mỗi vị 8g), xạ can 6g. Sắc uống trong ngày.

7. Chữa tắc tia sữa

Rễ qua lâu 8g, bạch thược 12g, sài hồ, đương quy xuyên sơn giáp (mỗi vị 8g), thanh bì, cát cánh, thông thảo (mỗi vị 6g). Sắc uống trong ngày.

8. Chữa viêm họng, khản tiếng

Qua lâu bì 10g, bạch cương tằm 10g, cam thảo 10g, gừng tươi 4g. Tất cả sắc với 200ml, còn 50ml, uống trong ngày.

9. Chữa viêm tuyến vú

Qua lâu bì 12g, bồ công anh 40g, kim ngân hoa 16g, liên kiều 16g, sài đất 8g, thanh bì 8g, hoàng cầm 12g. Sắc uống trong ngày.

10. Chữa đau thắt ngực

Qua lâu bì 12g, đan sâm, xuyên khung, trầm hương, uất kim (mỗi vị 20g), hồng hoa 16g, xích thược, hương phụ chế, hẹ (mỗi vị 12g), xuyên quy vĩ 10g. Sắc uống trong ngày.

11. Chữa viêm tắc động mạch

Qua lâu nhân 16g, đương quy, cam thảo (mỗi vị 20g), kim ngân hoa, xích thược, ngưu tất (mỗi vị 16g), huyền sâm, đào nhân, đan bì (mỗi vị 12g). Sắc uống ngày 1 thang.

12. Chữa thấp khớp mạn tính

Qua lâu nhân, thạch cao, thổ phục linh, sinh địa, rau má, kê huyết đằng, cốt toái bổ, đơn sâm, uy linh tiên, khương hoạt, hy thiêm, độc hoạt mỗi vị 12g; bạch chỉ 8g và cam thảo 4g. Đem sắc lấy nước, ngày uống 1 thang.

13. Chữa táo tón

Qua lâu nhân 15g, cam thảo 3g, đem sắc lấy nước dùng. Cho một ít mật nếu cảm thấy khó uống.

14. Chữa lao phổi

Qua lâu nhân 8g, sài hồ, hạ khô thảo, huyền sâm (mỗi vị 16g), bán hạ chế, chỉ xác, tang bạch bì (mỗi vị 8g). Sắc uống trong ngày.

Lưu ý: Người tỳ vị hư hàn không dùng qua lâu nhân. Dùng nhiều sinh tiêu chảy.

Nguồn: baodantoc.vn



Chia sẻ